Categorized | Technology

Tags :

Tên mã trong các sản phẩm Microsoft qua các thời kỳ

Mật danh (codename) thường được sử dụng trong thời kỳ chiến tranh giữa các quốc gia để ám chỉ vào các cuộc tấn công hay sự kiện được định trước, như bạn có thể nghe qua các mật danh như D-Day cho cuộc chiến trên bờ biển Normanday giữa quân Đồng Minh và Phát xít Đức vào ngày 06/06/1944.

Ngày nay, các codename cũng được sử dụng rất nhiều cho các sản phẩm nhất là trong giới công nghệ chứ không riêng gì của Microsoft, sử dụng codename trong các sản phẩm một phần giúp bảo mật tính an toàn của tên sản phẩm trước các đối thủ,và gợi ý tò mò trước khi nó được chính thức ra mắt. Dưới đây tớ liệt kê một số tên mã đi kèm với sản phẩm OS của Microsoft, bạn sẽ bắt gặp nhiều codename quen thuộc như Longhorn, Whistle

1985: Astro Microsoft DOS 6.0
1990-1992:Janus Windows 3.1
1995: Utopia Microsoft Bob (bộ ứng dụng các phần mềm tài chính và xử lý văn bản với giao diện đồ họa cho Windows 3.1 và Windows 95, nhưng sau này thất bại nặng nề.
1992: Snowball Windows for Workgroups 3.11
1994: Daytona Windows NT 3.5
1995:Chicago Windows 95
1996-1997:Frosting Windows 95 Plus!
1996-1997:Detroit Windows 95 OSR 2
1998: Nashville Internet Explorer 4 “Desktop Update” for Windows 95 and NT
2000: Cairo Windows 2000
1996: Pegasus Windows CE 1.0
1998: Memphis Windows 98
2000: Millennium Windows Me
2003: Ozone Pocket PC 2003
2004: Freestyle Windows XP Media Center Edition

2002: Whistle Windows XP
2006: Longhorn Windows Vista
Blackcomb, sau này là Vienna Windows 7
Thunder Visual Basic 1.0
Whidbey Visual Studio 2005
Orcas Visual Studio 2008
Yukon SQL Server 2005
Avalon Windows Presentation Foundation
Argo Máy nghe nhạc và truyền thông đa phương tiện Zune
Atlas Asp.net Ajax
Monad Windows Power Shell

Popularity: 10% [?]

Leave a Reply

You must be logged in to post a comment.

  • Popular
  • Latest
  • Comments
  • Tags
  • Subscribe
Advertise Here

Our Flickr Photos - See all photos

Pink promiseBlushingPurple clashThrough the bambooBlue rippleEchinacea